.::| Tin tức
| Vàng trong nước đắt hơn thế giới, giá USD tăng vọt |
| Đăng ngày: 19/07/2010 11:36:27 |
Thời
cơ để nhập khẩu vàng đã tới khi giá
vàng trong nước đang đắt hơn giá thế giới
khoảng 330.000 đồng/lượng. Sáng nay, giá vàng
thế giới tiếp tục trong áp lực giảm, còn
vàng trong nước đứng dưới mức 28,15 triệu
đồng/lượng, không có thay đổi nào đáng
kể so với cuối tuần vừa rồi.
Trong
khi đó, giá USD trên thị trường tự do bất
ngờ vọt lên mức 19.210 VND/USD
Giá vàng
miếng các thương hiệu sáng nay được niêm
yết phổ biến ở mức dưới 28,10 triệu đồng/lượng
(mua vào) và xấp xỉ 28,15 triệu đồng/lượng
(bán ra). Do giao dịch vàng vật chất khá
trầm lắng, các doanh nghiệp tiếp tục áp dụng
mức chênh lệch giá vàng ở mức hẹp, bình
quân 50.000 đồng/lượng, cá biệt Sacombank-SBJ áp
dụng mức chênh 30.000 đồng/lượng.
Giá
vàng SBJ do Sacombank-SBJ niêm yết tại thị trường
Tp.HCM lúc 10h là 28,10 triệu đồng/lượng và
28,13 triệu đồng/lượng (giá mua vào và
bán ra). Tại Hà Nội, chi nhánh của PNJ
cùng thời điểm công bố giá vàng
Phượng Hoàng PNJ-DongA Bank ở mức 28,07 triệu
đồng/lượng và 28,14 triệu đồng/lượng.
Giá
vàng giao ngay tại thị trường châu Á lúc
10h15 đứng ở mức 1.193,05 USD/oz. Mức giá này
nếu quy đổi theo tỷ giá USD ngân hàng
thương mại (19.100 VND/USD), cộng thêm thuế và
phí gia công, tương ứng với 27,80 triệu
đồng/lượng. Như vậy, vàng thế giới đang rẻ hơn
vàng trong nước khoảng 330.000 đồng/lượng.
Theo
giới kinh doanh vàng, sở dĩ mức chênh lệch
tương đối lớn này giữa giá vàng trong
nước và thế giới xuất hiện là do giá
vàng thế giới phiên thứ Sáu tuần trước
giảm 1,3% nhưng giá vàng trong nước giảm không
cùng biên độ. Các doanh nghiệp cho biết,
với mức chênh lệch này, cơ hội để nhập
khẩu vàng đã đến.
Tuy nhiên, trao
đổi với VnEconomy sáng nay, một số đơn vị đã
nộp đơn xin nhập vàng lên Ngân hàng
Nhà nước cho biết, họ vẫn chưa nhận được giấy
phép và đang tiếp tục chờ đợi.
Việc
giá vàng trong nước đắt hơn thế giới đã
gây áp lực tăng đối với tỷ giá USD/VND
sáng nay. Giá USD thị trường tự do bán ra
tại Hà Nội sáng đầu tuần đã bật lên
mức 19.210 VND/USD, tăng 40 VND/USD so với cuối tuần vừa
rồi. Nhiều điểm thu đổi ngoại tệ báo giá
USD phổ biến ở ngưỡng 19.170-19.180 VND/USD (mua vào)
và 19.200-19.210 VND/USD (bán ra).
Giá
USD tại các ngân hàng thương mại tiếp tục
duy trì ở ngưỡng 19.100 VND/USD. Tại Vietcombank, ngoại
tệ này sáng nay vẫn được báo giá
ở 19.090 VND/USD (mua vào) và 19.095 VND/USD (bán
ra).
Trên thị trường thế giới, giá vàng
sáng nay trong xu thế giảm, có thời điểm giá
vàng giao ngay giảm hơn 1 USD/oz so với mức giá
đóng cửa 1.193,5 USD/oz của phiên liền trước
tại thị trường New York.
Thống kê công
bố cuối tuần trước của Mỹ cho thấy, chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) - thước đo lạm phát của
nước này - trong tháng 6 đã giảm tháng
thứ hai liên tiếp. Cùng với đó, niềm tin
tiêu dùng đầu tháng 7 tại Mỹ đã
giảm xuống mức thấp nhất trong 11 tháng.
Do
vàng là tài sản chống lạm phát hàng
đầu nên lạm phát thấp và giảm phát
là môi trường không có lợi cho giá
vàng. Ngược lại, đây là điều kiện lý
tưởng cho trái phiếu kho bạc Mỹ - kênh đầu
tư hút một lượng vốn lớn từ chứng khoán
và vàng trong phiên giao dịch cuối tuần vừa
rồi.
Theo giới phân tích, vàng đang
chịu áp lực mất giá lớn khi khủng hoảng nợ
châu Âu đã lắng dịu, đồng thời rủi ro
lạm phát thấp khi triển vọng phục hồi của kinh
tế Mỹ nói riêng và thế giới nói
chung kém đi trong thời gian gần đây. Tuy nhiên,
vàng vẫn có thể được hỗ trợ ở vùng
giá dưới 1.200 USD/oz khi lực mua vào ở vùng
giá này gia tăng.
Dầu thô thế giới
sáng nay kéo dài đà giảm giá từ
cuối tuần trước do những dữ liệu kinh tế bất lợi,
tụt xuống dưới mốc 76 USD/thùng, từ mức 76,01
USD/thùng đóng cửa phiên liền trước.
Tỷ
giá Euro/USD tại thị trường Tokyo duy trì trên
mức 1,29 USD/Euro, chưa có nhiều thay đổi so với
cuối tuần vừa rồi.
Kiều Oanh - VnEconomy |
» Các tin khác:
|
|
|
|
 |
| BẢNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ngày 09/09/2010 (có hiệu lực kể từ 07 giờ 30 phút) |
|
|
| USD (50- 100) |
19.400 |
19.400 |
19.500 |
| USD (5- 20) |
19.390 |
19.400 |
19.500 |
| USD (1- 2) |
19.350 |
19.400 |
19.500 |
| EUR |
24.219 |
24.487 |
24.940 |
| GBP |
29.480 |
29.629 |
30.691 |
| CAD |
17.816 |
17.905 |
18.948 |
| CHF |
18.527 |
18.620 |
19.704 |
| AUD |
17.108 |
17.194 |
18.196 |
| SGD |
14.338 |
14.410 |
14.573 |
| JPY |
230,77 |
231,93 |
234,32 |
| HKD |
2.484 |
2.496 |
2.522 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
3,60 |
| 01 tuần |
10,20 |
| 02 tuần |
10,35 |
| 03 tuần |
10,50 |
| 01 tháng |
11,15 |
| 02 tháng |
11,20 |
| 03 tháng |
11,20 |
| 06 tháng |
11,20 |
| 09 tháng |
11,20 |
| 12 tháng |
11,20 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,20 |
| 01 tháng |
3,45 |
| 02 tháng |
3,65 |
| 03 tháng |
4,00 |
| 06 tháng |
4,20 |
| 09 tháng |
4,25 |
| 12 tháng |
4,40 |
| 18 tháng |
4,20 |
| 24 tháng |
4,20 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,20 |
| 01 tháng |
1,00 |
| 02 tháng |
1,00 |
| 03 tháng |
1,00 |
| 06 tháng |
1,00 |
| 09 tháng |
1,00 |
| 12 tháng |
1,00 |
| 18 tháng |
1,00 |
| 24 tháng |
1,00 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,01 |
| 01 tháng |
0,01 |
| 02 tháng |
0,01 |
| 03 tháng |
0,01 |
| 06 tháng |
0,01 |
| 09 tháng |
0,01 |
| 12 tháng |
0,01 |
| 18 tháng |
0,01 |
| 24 tháng |
0,01 |
|
|
|
 |
|
| 01 tháng |
0,01 |
| 02 tháng |
0,01 |
| 03 tháng |
0,01 |
| 06 tháng |
0,01 |
| 09 tháng |
0,01 |
| 12 tháng |
0,01 |
| 18 tháng |
0,01 |
| 24 tháng |
0,01 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
3,60 |
| 01 tuần |
10,20 |
| 02 tuần |
10,35 |
| 03 tuần |
10,50 |
| 01 tháng |
11,15 |
| 02 tháng (Lãi hàng tháng) |
10,95 |
| 02 tháng (Lãi cuối kỳ) |
11,20 |
| 03 tháng (Lãi hàng tháng) |
11,20 |
| 03 tháng (Lãi cuối kỳ) |
11,20 |
| 06 tháng (Lãi hàng tháng) |
11,20 |
|
|
|
 |
|
 |
|
 |
|
| .::|Gửi mail đến bạn bè |
|
|
|
|
 |
|