.::| Tin tức
| Ông Lê Đức Thúy: "6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng tín dụng đồng nội tệ quá thấp" |
| Đăng ngày: 23/07/2010 08:09:30 |
Đến tháng
6/2010 tín dụng tăng khoảng 10,52%, nhưng tín
dụng bằng VNĐ chỉ tăng 4,6%, tín dụng ngoại tệ
tăng 27% và đã đến giới hạn. Khả năng tăng
tín dụng ngoại tệ cơ bản không còn.
“
Tính đến
thời điểm này, khi chúng ta bước qua nửa 6
tháng cuối năm 2010, chúng ta có thể nhìn
thấy khả năng thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế do Quốc Hội đề ra là khá chắc
chắn. Lạm phát có thể kiểm soát được
ở mức khoảng 8%. Mục tiêu ổn định vĩ mô -
kiểm soát lạm phát ở mức khoảng 8% chắc đạt
được. Mục tiêu tăng trưởng GDP trên 6,5% là
có thể,” ông Lê Đức Thúy – Chủ
tịch Ủy ban giám sát Tài chính Quốc
Gia chia sẻ. "GDP 6 tháng tăng 6,16% trong đó
nông lâm thủy sản tăng 3,31%; công nghiệp
xây dựng tăng 6,5%; dịch vụ tăng 7,05%".
Lạc
quan CPI: ước tính cả năm CPI cả nước tăng 7,2
-7,5%
Ổn định vĩ mô, kiểm soát lạm
phát đã là vấn đề nóng vào
thời điểm cuối 2009 đầu 2010 do chúng ta đã
sử dụng các gói kích thích kinh tế
khá mạnh. Sau 6 tháng, lạm phát ở mức
khá thấp so với lo ngại trước đó. CPI tháng
6 tăng 0,22% so với tháng 5 là mức tăng thấp
nhất từ năm 2004 trở lại đây. Như vậy có
thể nói kiểm soát lạm phát đã thực
hiện khá tốt.
Khả năng kiểm soát lạm
phát như đề ra có thể thực hiện. Ông
Thúy nhận định CPI của tháng 7, 8 tăng ở mức
dưới 0,3%/tháng; tháng 9, 10, 11, 12 khoảng
0,5%/tháng. CPI của Tp. Hồ Chí Minh là một
chỉ báo cho mức tăng CPI cả nước tháng 7 sẽ
tăng thấp hơn tháng 6. Lạm phát cả năm nếu
tính cộng dồn khoảng từ 7,2% - 7,5%. Nếu tính
trung bình hàng tháng theo Tổng cục Thống
kê, CPI cả năm nằm ở mức khoảng 8%.
Kiểm
soát bội chi ngân sách năm 2010 là
6,2%. Tuy nhiên, chỉ đạo của chính phủ cố
gắng kiểm soát bội chị ngân sách ở mức
6% thấp hơn chỉ tiêu đề ra. Như vậy, cân đối
ngân sách tốt hơn, hợp lý hơn, kiểm soát
tốt hơn.
6 tháng đầu tín dụng bằng
VND chỉ tăng 4,6%
6 tháng đầu năm mức tăng
đầu tư của khu vực ngoài nhà nước – doanh
nghiệp tư nhân tăng thấp 9% so với cùng kỳ
(54%); hàng tồn kho của công nghiệp chế biến
tăng 27,5% so với cùng kỳ.
Lãi suất ngân
hàng đang ở mức cao điều đó cản trở việc
vay vốn phát triển của doanh nghiệp. Do đó,
tăng trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm chỉ
đạt 10,52% (so với cùng kỳ 2009 tăng 17%), trong khi
mục tiêu tăng trưởng cả năm 25% (năm 2009 là
38%). Theo ông Thúy, nếu luồng vốn tín dụng
tiếp tục tăng trưởng chậm như vậy thì khả năng
thúc đẩy đầu tư phát triển của DN sẽ hạn
chế, dẫn đến tình trạng tốc độ tăng trưởng
2010 chậm lại hoặc đà phục hồi năm 2010 bị ảnh
hưởng.
Trở lại với vấn đề tăng trưởng tín
dụng 6 tháng: Tăng trưởng tín dụng đồng nội
tệ tăng quá thấp 4,6% trong khi đó tín
dụng ngoại tệ tăng cao quá mức 27% và đã
đến giới hạn so với đầu năm. Dẫn đến số tiền
ngoại tệ các ngân hàng huy động được
và số tiền cho vay gần như đã cân bằng
nhau.
Huy động ngoại tệ của các ngân
hàng giảm so với cùng kỳ trong khi cho vay ngoại
tệ tăng trưởng mạnh. Do đó, “khả năng tiếp tục
tăng dư nợ ngoại tệ là không lớn mà khả
năng tăng dư nợ đồng Việt Nam là rất lớn” ông
Thúy nhận định.
Cần tháo gỡ các
rào cản hành chính và trái
nguyên lý
Cuối năm 2009 sang năm 2010,
Ngân hàng Nhà Nước - NHNN đã thực
hiện chính sách tiền tệ thắt chặt. Bởi lãi
suất thực vay nếu không được hỗ trợ lãi
suất cuối năm ngoái là 10,5% chuyển qua quý
I là 17~18%, nếu doanh nghiệp đươc hỗ trợ phải
trả lãi suất vay gấp 3 lần từ 6,5% cuối năm 2009
– thời kỳ được hỗ trợ sang 17~18% đầu 2010. Thêm
vào đó, cuối 2009, NHNN đã can thiệp vào
thị trường ngoại hối, tung ra lượng khá lớn
ngoại tệ và do đó đã rút khỏi lưu
thông hàng trăm ngàn tỉ VND.
Do đó,
cuối quý IV/2009, đầu 2010 thanh khoản VND khó
khăn. Ông Thúy cho rằng nếu NHNN thay đổi một
số cơ chế điều hành chính sách tiền tệ
hiện nay sẽ có thể làm cho thị trường tiền
tệ dịu đi, lãi suất giảm như:
Tháo gỡ
quy định về thị trường liên ngân hàng –
chỉ cho phép các ngân hàng đươc sử
dụng 20% vốn huy động trên thị trường liên
ngân hàng để cho vay. Bởi quy định này
dẫn đến các ngân hàng không có
khả năng huy động vốn tiếp tục giữ mức lãi
suất huy động vốn cao mặc dù lạm phát thấp;
Ngân hàng không được tính các
tài khoản tiền gửi vãng lai, thanh toán
của các ngân hàng bạn vào nguồn tiền
tín dụng để cho vay đã dẫn đến khó
khăn;
Quy định nâng CAR từ 8% lên 9%
và việc quy định chi nhánh các ngân
hàng nước ngoài cho vay trên vốn được
cấp tại chi nhánh khả năng tín dụng rất thấp
theo ông Thúy điều này là không
cần thiết;
Đóng cửa sàn vàng,
không cho các ngân hàng mở tài
khoản vàng là điều ta cần cân nhắc điều
chỉnh. Bởi một khối lượng lớn vàng trong dân
không đưa được vào lưu thông làm
giảm một lượng vốn rất lớn để cho vay.
Q. Nguyễn
|
» Các tin khác:
|
|
|
|
 |
| BẢNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ngày 09/09/2010 (có hiệu lực kể từ 07 giờ 30 phút) |
|
|
| USD (50- 100) |
19.400 |
19.400 |
19.500 |
| USD (5- 20) |
19.390 |
19.400 |
19.500 |
| USD (1- 2) |
19.350 |
19.400 |
19.500 |
| EUR |
24.219 |
24.487 |
24.940 |
| GBP |
29.480 |
29.629 |
30.691 |
| CAD |
17.816 |
17.905 |
18.948 |
| CHF |
18.527 |
18.620 |
19.704 |
| AUD |
17.108 |
17.194 |
18.196 |
| SGD |
14.338 |
14.410 |
14.573 |
| JPY |
230,77 |
231,93 |
234,32 |
| HKD |
2.484 |
2.496 |
2.522 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
3,60 |
| 01 tuần |
10,20 |
| 02 tuần |
10,35 |
| 03 tuần |
10,50 |
| 01 tháng |
11,15 |
| 02 tháng |
11,20 |
| 03 tháng |
11,20 |
| 06 tháng |
11,20 |
| 09 tháng |
11,20 |
| 12 tháng |
11,20 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,20 |
| 01 tháng |
3,45 |
| 02 tháng |
3,65 |
| 03 tháng |
4,00 |
| 06 tháng |
4,20 |
| 09 tháng |
4,25 |
| 12 tháng |
4,40 |
| 18 tháng |
4,20 |
| 24 tháng |
4,20 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,20 |
| 01 tháng |
1,00 |
| 02 tháng |
1,00 |
| 03 tháng |
1,00 |
| 06 tháng |
1,00 |
| 09 tháng |
1,00 |
| 12 tháng |
1,00 |
| 18 tháng |
1,00 |
| 24 tháng |
1,00 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,01 |
| 01 tháng |
0,01 |
| 02 tháng |
0,01 |
| 03 tháng |
0,01 |
| 06 tháng |
0,01 |
| 09 tháng |
0,01 |
| 12 tháng |
0,01 |
| 18 tháng |
0,01 |
| 24 tháng |
0,01 |
|
|
|
 |
|
| 01 tháng |
0,01 |
| 02 tháng |
0,01 |
| 03 tháng |
0,01 |
| 06 tháng |
0,01 |
| 09 tháng |
0,01 |
| 12 tháng |
0,01 |
| 18 tháng |
0,01 |
| 24 tháng |
0,01 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
3,60 |
| 01 tuần |
10,20 |
| 02 tuần |
10,35 |
| 03 tuần |
10,50 |
| 01 tháng |
11,15 |
| 02 tháng (Lãi hàng tháng) |
10,95 |
| 02 tháng (Lãi cuối kỳ) |
11,20 |
| 03 tháng (Lãi hàng tháng) |
11,20 |
| 03 tháng (Lãi cuối kỳ) |
11,20 |
| 06 tháng (Lãi hàng tháng) |
11,20 |
|
|
|
 |
|
 |
|
 |
|
| .::|Gửi mail đến bạn bè |
|
|
|
|
 |
|