.::| Tin tức
| Ngân hàng Nhà nước công bố 9 nhiệm vụ 6 tháng cuối năm |
| Đăng ngày: 29/07/2010 09:26:25 |
Ngân hàng
Nhà nước sẽ ổn định các mức lãi suất
cơ bản và lãi suất tái cấp vốn, lãi
suất tái chiết khấu, lãi suất nghiệp vụ thị
trường mở và lãi suất hoán đổi ngoại
tệ.
Về điều
hành chính sách tiền tệ, tín dụng
và ngoại hối trong 6 tháng đầu năm 2010,
Ngân hàng Nhà nước cho biết Ngân hàng
Nhà nước đã thực hiện tăng lượng tiền
cung ứng thông qua việc điều hành linh hoạt
nghiệp vụ thị trường mở, chủ yếu là chào
mua giấy tờ có giá với kỳ hạn 7 ngày
và 28 ngày; giảm lãi suất kỳ hạn 7 ngày
từ 7,8%/năm xuống 7,5%-7%/năm;
Tăng khối lượng
cho vay tái cấp vốn; Thực hiện hoán đổi
ngoại tệ với các tổ chức tín dụng có
dư vốn huy động bằng ngoại tệ; giảm lãi suất
hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn 1 tháng từ 8%/năm
xuống 7,5%/năm và 3 tháng từ 8,5%/năm xuống
8%/năm; Hỗ trợ thanh khoản trực tiếp cho các ngân
hàng thương mại có quy mô nhỏ nhằm ổn
định thị trường tiền tệ - tín dụng.
Về lãi
suất, Ngân hàng Nhà nước ban hành
cơ chế cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất
thỏa thuận theo hướng mở rộng đối tượng cho vay.
Đồng thời, chỉ đạo các Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh, thành phố tăng cường
kiểm tra, giám sát thực hiện cơ chế lãi
suất cho vay thoả thuận và giảm dần mặt bằng lãi
suất;
Về ngoại
hối, Ngân hàng Nhà nước quy định lãi
suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ của tổ
chức kinh tế tại tổ chức tín dụng là
1%/năm. Điều chỉnh tăng 3,36% tỷ giá bình quân
liên ngân hàng giữa USD/VND kể từ ngày
11/2/2010 và duy trì ổn định cho đến nay.
Chỉ đạo các
tổ chức tín dụng tích cực mua lại ngoại tệ
của một số tập đoàn, tổng công ty nhà
nước. Bán ngoại tệ can thiệp ở mức hợp lý
để hỗ trợ ngoại tệ nhập khẩu các mặt hàng
thiết yếu phục vụ sản xuất.
9 nhiệm vụ
trọng tâm 6 tháng cuối năm
Theo Ngân
hàng Nhà nước, định hướng nhiệm vụ
đầu
tiên là điều hành lượng tiền cung ứng
theo kế hoạch đảm bảo tổng phương tiện thanh toán
và tín dụng cả năm 2010 tăng khoảng 20-25%.
Thứ hai,
điều tiết mặt bằng lãi suất thị trường theo
hướng giảm dần thông qua các biện pháp:
Tăng lượng tiền cung ứng; Ổn định các mức lãi
suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn,
lãi suất tái chiết khấu, lãi suất nghiệp
vụ thị trường mở và lãi suất hoán đổi
ngoại tệ;
Tăng thêm
khối lượng vốn giao dịch qua nghiệp vụ thị trường
mở với kỳ hạn và lãi suất hợp lý;
Tiếp tục cho vay tái cấp vốn để hỗ trợ các
ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng
đối với nông nghiệp và nông thôn,
xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Phối hợp với
Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam thúc đẩy các
ngân hàng thương mại thực hiện đồng thuận
về lãi suất huy động và cho vay theo hướng
giảm, phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ.
Thứ ba,
điều hành tỷ giá và thị trường ngoại
hối theo hướng ổn định, phù hợp với các
cân đối vĩ mô.
Thứ tư,
tổ chức triển khai Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Thứ năm,
giám sát chặt chẽ và xử lý kịp
thời những vấn đề phát sinh trong việc chỉ đạo
các tổ chức tín dụng có mức vốn điều
lệ dưới 3.000 tỷ đồng tăng đủ vốn điều lệ theo
quy định vào thời điểm 31/12/2010.
Thứ sáu,
tiếp tục nâng cao chất lượng công tác
tổng hợp, phân tích thông tin kinh tế vĩ
mô, dự báo sát tình hình kinh tế,
tiền tệ trong nước và thế giới để phục vụ có
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành
của Ngân hàng Nhà nước
Thứ bảy,
tiếp tục triển khai các đề án thành
phần thuộc Đề án thanh toán không dùng
tiền mặt giai đoạn 2006-2010. Xây dựng và hoàn
thiện Đề án chi tiết đẩy mạnh thanh toán
không dùng tiền mặt giai đoạn 2011-2015.
Thứ tám,
nâng cao chất lượng, tần suất của công tác
truyền thông về điều hành chính sách
tiền tệ và hoạt động ngân hàng
Thứ chín,
tích cực triển khai công tác cải cách
hành chính với trọng tâm là hoàn
thành giai đoạn 2, giai đoạn 3 của Đề án đơn
giản hoá thủ tục hành chính theo chỉ đạo
của Chính phủ.
|
Theo thống
kê 6 tháng đầu năm từ Ngân hàng
Nhà nước, mặt bằng lãi suất huy động
VND trong Quý I/2010 có xu hướng tăng, lãi
suất cho vay VND thực tế ở mức khá cao.
Sau khi Ngân
hàng Nhà nước thực hiện đồng bộ, quyết
liệt nhiều giải pháp nhằm ổn định và
giảm mặt bằng lãi suất, lãi suất huy động
và cho vay VND từ đầu tháng 4/2010 đã
giảm, tuy mức giảm chưa mạnh vì tốc độ tăng
trưởng nguồn vốn huy động vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu tăng trưởng dư nợ tín dụng.
Lãi
suất cho vay VND bình quân thực tế của 4
ngân hàng thương mại nhà nước và
7 ngân hàng thương mại cổ phần có quy
mô lớn khoảng 13,3%; Lãi suất cho vay ngắn
hạn phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông
thôn, xuất khẩu ở mức 12,5% - 13%/năm, cho vay
trung và dài hạn khoảng 14%/năm (tương ứng
với lãi suất cùng kỳ năm 2006, 2007).
Lãi
suất tiền gửi USD của tổ chức kinh tế tại tổ
chức tín dụng giảm 1,3-3,5%/năm và duy trì
ở mức 0,2-1%/năm; lãi suất tiền gửi USD của
dân cư và lãi suất cho vay USD tăng nhẹ
so với cuối năm 2009.
Về tỷ
giá và thị trường ngoại hối, từ đầu
năm 2010, nguồn cung ngoại tệ trên thị trường
đã được cải thiện đáng kể.
Từ giữa
tháng 4/2010, cung - cầu ngoại tệ đã trở
lại cân bằng, tính thanh khoản của thị
trường ở mức cao, các tổ chức tín dụng
tự cân đối được ngoại tệ và không
có nhu cầu mua ngoại tệ từ Ngân hàng
Nhà nước, nhiều tổ chức tín dụng do
lượng ngoại tệ mua được từ khách hàng
tăng lên đã tiếp tục bán ngoại tệ
cho Ngân hàng Nhà nước.
Về huy
động vốn, cho vay, trong 6 tháng đầu năm, tốc
độ tăng trưởng huy động vốn và dư nợ tín
dụng tăng dần, phù hợp với mục tiêu tăng
trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát.
So với cuối năm 2009, nguồn vốn huy động của các
tổ chức tín dụng ước tăng 10,82%, dư nợ tín
dụng ước tăng 10,52%. |
V.Minh
Theo
SBV
|
» Các tin khác:
|
|
|
|
 |
| BẢNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ngày 09/09/2010 (có hiệu lực kể từ 07 giờ 30 phút) |
|
|
| USD (50- 100) |
19.400 |
19.400 |
19.500 |
| USD (5- 20) |
19.390 |
19.400 |
19.500 |
| USD (1- 2) |
19.350 |
19.400 |
19.500 |
| EUR |
24.219 |
24.487 |
24.940 |
| GBP |
29.480 |
29.629 |
30.691 |
| CAD |
17.816 |
17.905 |
18.948 |
| CHF |
18.527 |
18.620 |
19.704 |
| AUD |
17.108 |
17.194 |
18.196 |
| SGD |
14.338 |
14.410 |
14.573 |
| JPY |
230,77 |
231,93 |
234,32 |
| HKD |
2.484 |
2.496 |
2.522 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
3,60 |
| 01 tuần |
10,20 |
| 02 tuần |
10,35 |
| 03 tuần |
10,50 |
| 01 tháng |
11,15 |
| 02 tháng |
11,20 |
| 03 tháng |
11,20 |
| 06 tháng |
11,20 |
| 09 tháng |
11,20 |
| 12 tháng |
11,20 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,20 |
| 01 tháng |
3,45 |
| 02 tháng |
3,65 |
| 03 tháng |
4,00 |
| 06 tháng |
4,20 |
| 09 tháng |
4,25 |
| 12 tháng |
4,40 |
| 18 tháng |
4,20 |
| 24 tháng |
4,20 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,20 |
| 01 tháng |
1,00 |
| 02 tháng |
1,00 |
| 03 tháng |
1,00 |
| 06 tháng |
1,00 |
| 09 tháng |
1,00 |
| 12 tháng |
1,00 |
| 18 tháng |
1,00 |
| 24 tháng |
1,00 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
0,01 |
| 01 tháng |
0,01 |
| 02 tháng |
0,01 |
| 03 tháng |
0,01 |
| 06 tháng |
0,01 |
| 09 tháng |
0,01 |
| 12 tháng |
0,01 |
| 18 tháng |
0,01 |
| 24 tháng |
0,01 |
|
|
|
 |
|
| 01 tháng |
0,01 |
| 02 tháng |
0,01 |
| 03 tháng |
0,01 |
| 06 tháng |
0,01 |
| 09 tháng |
0,01 |
| 12 tháng |
0,01 |
| 18 tháng |
0,01 |
| 24 tháng |
0,01 |
|
|
|
 |
|
| Không kỳ hạn |
3,60 |
| 01 tuần |
10,20 |
| 02 tuần |
10,35 |
| 03 tuần |
10,50 |
| 01 tháng |
11,15 |
| 02 tháng (Lãi hàng tháng) |
10,95 |
| 02 tháng (Lãi cuối kỳ) |
11,20 |
| 03 tháng (Lãi hàng tháng) |
11,20 |
| 03 tháng (Lãi cuối kỳ) |
11,20 |
| 06 tháng (Lãi hàng tháng) |
11,20 |
|
|
|
 |
|
 |
|
 |
|
| .::|Gửi mail đến bạn bè |
|
|
|
|
 |
|